Chuyên ngành Toán kinh tế

Chuyên ngành Toán kinh tế thuộc ngành Kinh tế, khối ngành Kinh tế - Kinh doanh. Khoa Toán kinh tế đào tạo chuyên ngành Toán kinh tế bắt đầu từ năm 1968, khóa đầu chuyên ngành tương ứng với khóa 10 của Trường. Bộ môn chủ quản chuyên ngành là Bộ môn Toán kinh tế.

Mã chuyên ngành:

MỤC TIÊU

Đào tạo cử nhân Kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội; có năng lực chuyên môn về kinh tế, có khả năng phân tích, hoạch định chính sách và giải quyết các vấn đề kinh tế thuộc các lĩnh vực, các cấp khác nhau của nền kinh tế quốc dân.

Các cử nhân kinh tế tốt nghiệp chuyên ngành Toán kinh tế có khả năng phân tích, dự báo và tư­ vấn cho việc hoạch định chính sách và lựa chọn quyết định tác nghiệp một cách khoa học dựa trên các công cụ phân tích định lư­ợng, các phư­ơng pháp và phư­ơng tiện phân tích dữ liệu hiện đại. Với kiến thức đ­ược trang bị một cách có hệ thống và tổng hợp, các cử nhân Toán kinh tế có khả năng thích nghi với thực tiễn và làm việc có hiệu quả trong nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội khác nhau. Sinh viên được trang bị tốt các kiến thức cơ bản để tham dự các chư­ơng trình đào tạo sau đại học trong nư­ớc và quốc tế.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Toán kinh tế có thể tham gia làm việc tốt trong nhiều lĩnh vực, đơn vị, từ các cơ quan hoạch định chính sách nhà nước như các cơ quan bộ, các viện nghiên cứu, viện chiến lược, trung tâm phân tích dự báo, các trường đại học, cơ sở đào tạo cho đến các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh tế tài chính, các doanh nghiệp kinh doanh.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Phần

TT

KHỐI KIẾN THỨC / MÔN HỌC

Số đơn vị
học trình

 

 

 

 

A

 

KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

98

 

 

 

 

A1

 

Phần bắt buộc

 

 

1

Triết học Mác Lênin

6

 

2

Kinh tế chính trị Mác-lênin

8

 

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

 

4

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

4

 

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

 

6

Pháp luật đại cương

3

 

7

Anh văn

10

 

8

Tin học đại cương

4

 

9

Toán cao cấp

15

 

10

Lý thuyết xác suất

3

 

11

Thống kê toán

4

 

12

Thống kê kinh tế

4

 

13

Nguyên lý kế toán

4

 

14

Lý thuyết tài chính - tiền tệ

4

 

 

Tổng

76

 

 

Giáo dục thể chất

5

 

 

Giáo dục quốc phòng (165 tiết)

11

A2

 

Phần lựa chọn

3

 

15

Học phần 1 (Xã hội học, Quản lý nhà nước về kinh tế, Kinh tế môi truờng)

3

 

16

Học phần 2 (Khoa học quản lý, Tin học ứng dụng, Quản lý công nghệ)

3

 

 

Tổng (không kể GDTC, GDQP)

82

 

 

Tổng số học trình đại cương

98

 

 

 

 

B

 

KIÊN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

 

 

 

 

 

I

 

Kiến thức cơ sở của ngành

31

 

 

Phần bắt buộc

 

 

17

Kinh tế vi mô 1

4

 

18

Kinh tế vĩ mô 1

4

 

19

Cơ sở dữ liệu

4

 

20

Kinh tế thương mại

4

 

21

Quản trị doanh nghiệp

4

 

22

Marketing cơ bản

4

 

23

Kinh tế lượng 1

4

 

 

Phần lựa chọn

 

 

24

Học phần 3 (Điều tra xã hội học, Hệ thống thông tin quản lý, Dự báo phân tích kinh tế)

3

 

 

Tổng

31

 

 

 

 

II

 

Kiến thức bổ trợ của ngành

31

 

 

Phần bắt buộc

 

 

25

Tối ưu hoá 1

4

 

26

Mô hình phân tích và định giá tài sản tài chính 1

4

 

27

Lý thuyết mô hình toán kinh tế 1

4

 

28

Tài chính doanh nghiệp

4

 

29

Kinh tế lao động

4

 

30

Kinh tế phát triển

4

 

 

Phần lựa chọn

 

 

31

Học phần 4 (Kinh tế bảo hiểm, Kinh tế đầu tư, Quản trị nhân lực)

4

 

32

Học phần 5 (Phân tích hoạt động kinh doanh; Kinh tế quốc tế; Phân tích đánh giá chính sách)

3

 

 

Tổng

31

 

 

 

 

III

 

Kiến thức chuyên ngành và bổ trợ chuyên ngành

32

 

 

Phần bắt buộc

 

 

33

Kinh tế lượng 2

4

 

34

Lý thuyết mô hình Toán kinh tế 2

4

 

35

Tối ưu hoá 2

4

 

36

Các mô hình toán ứng dụng

4

 

37

Thống kê thực hành

5

 

38

Phân tích và dự báo chuỗi thời gian

3

 

39

Chuyên đề SNA

2

 

40

Chuyên đề Lý thuyết trò chơi

2

 

 

Phần lựa chọn

 

 

40

Học phần 6 (Mô hình tài chính công ty 1, Phân tích báo cáo tài chính, Phân tích tài chính doanh nghiệp)

4

 

 

Tổng

32

 

 

 

 

 

 

Tổng số đơn vị học trình toàn khoá

192

 

 

Không kể GDTC và GDQF

176