Môn học chuyên ngành Điều khiển học

Học phần: PHÂN TÍCH THỐNG KÊ NHIỀU BIẾN 

Mã số:

Thời lượng: 3 đơn vị học trình

Mô tả môn học:
Các hiện tượng kinh tế xã hội cần nghiên cứu thường bao gồm và chịu tác động của rất nhiều yếu tố khác nhau (cả định lượng cũng như định tính), việc phân tích chúng trên cơ sở sử dụng một cách hiệu quả cùng một lúc tất cả những thông tin đó là vô cùng cần thiết và quan trọng. Phân tích thống kê đa biến là môn học mà nội dung chủ yếu của nó là trình bày kỹ thuật ứng dụng các phương pháp thống kê để nghiên cứu và phân tích các vấn đề kinh tế - xã hội trên cơ sở sử dụng một cách tổng hợp và có hiệu quả nhất các thông tin có sắn về đối tượng nghiên cứu.

Mục đích môn học:
Trang bị cho học viên cao học cơ sở lí luận và phương pháp luận của thống kê để các học viên có thể xuất phát từ yêu cầu cụ thể của một vấn đề kinh tế - xã hội có thể tự mình xây dựng bài toán thống kê và nâng cao khả năng thực hành, biết vận dụng các phương pháp phân tích thống kê (cùng các phần mềm tương ứng) để giải các bài toán đó một cách hoàn chỉnh: từ khâu xây dựng chỉ tiêu thống kê, thu thập số liệu ... đến xây dựng mô hình toán, giải bài toán , phân tích kết quả và viết báo cáo tổng kết những kết quả nghiên cứu đạt được.

Nội dung khái quát:

  • Chương 1. Cơ sở lý luận Và phương pháp luận của phân tích thống kê đa biến
  • Chương 2. Cơ sở của việc lựa chọn các chỉ tiêu thống kê và phương pháp thu thập thông tin
  • Chương 3. Thống kê mô tả và vấn đề lựa chọn phương pháp phân tích thống kê
  • Chương 4. Phân tích phương sai
  • Chương 5. Phân tích tương quan và hồi quy
  • Chương 6. Phân tích nhân tố

Tài liệu tham khảo:

  • Ngô Văn Thứ, Thống kê thực hành, NXB KH – KT, 2005
  • Allen Webster, Applied Statistics for Business and Economics, Irwin 1992.
  • Base Syntax guide SPSS Ver, 7.5 for windows, SPSS Inc, 1997.
  • Benzecri L'analyse des donnes en sociologie, Imprimerie des Presses Universitaires de France, 1990.
  • Gilbert Saporta, Analyse des donnees, Ecole national de la statistique et de l'administration economique, 1992-1993.
  • Dale J. Piorier, Intermadiate statistics and econometrics, 1995.
  • David W. Hosmer and Stanley Lemeshow, Applied Logistic Regression, Wiley,1989.
  • Jean-marie bouroche et Gilbert Saporta, L'analyse des donnees, Que sais–Je, 1998.
  • Helene Erkel-Rousse, Analyse des donnees Applications et Programmation, L'ensae.1992.
  • Michel Volle, Analyse des donnees, Economica, 1994.
  • Nguyễn Cao Văn, Trần Thái Ninh, Giáo trình lý thuyết xác suất và thống kê toán, NXB KHKT, 1999.
  • Nguyễn Quang Dong, Kinh tế lượng nâng cao, NXB KHKT, 2002.
  • Pascal Ardilly, Theorie des sondages, L'ensae, 1994.

 


Học phần: LÝ THUYẾT MÔ HÌNH TOÁN KINH TẾ

Mã số:

Thời lượng: 3 đơn vị học trình

Mô tả môn học:
Tiếp tục một chương trình nâng cao của lý thuyết mô hình Toán kinh tế với việc phân tích chi tiết lớp mô hình cân bằng kinh tế và nhứng nội dung cơ bản khi thitết lập, phân tích các mô hình kinh tế động. Giới thiệu các mô hình cân bằng và các mô hình động điển hình, có nhiều ứng dụng trong phân tích, dự báo kinh tế.

Mục tiêu môn học:
Trang bị kiến thức cơ bản về hai lớp mô hình kinh tế: Mô hình cân bằng và mô hình động.
Áp dụng mô hình trong phân tích, dự báo kinh tế

Nội dung khái quát:

  • Chương 1. Mô hình cân bằng kinh tế (cân bằng thị trường)
  • Chương 2. Mô hình kinh tế động
Tài liệu tham khảo:
  • Hoàng Đình Tuấn, Giáo trình Lý thuyết mô hình toán kinh tế, NXB ĐHKTQD, 2007.
  • Nguyễn Văn Quỳ, Mô hình kinh tế, NXB GDĐT, 1999.
  • Chiang A.C, Fundamental Methods of Mathematical Economics, McGraw-Hill, 1985.
  • Chris Birchenhall, Paul Grout, Mathematics for Modern Economics, Philip Allan, 1984.
  • H. R. Varian, Microeconomic Analysis, Norton & Company, Inc., 1992.
  • Geoffrey Jehle, Advanced Microeconomics Theory, Prentice Hall, 1990.
  • A.Stevenson, M.Gregory, Macroeconomic Theory and Stabilization Policy, Philip Allan Book, 1990.

 


Học phần: KINH TẾ LƯỢNG NÂNG CAO

Mã số:

Thời lượng: 3 đơn vị học trình (2 lý thuyết và 1 thực hành)

Mô tả môn học:
Môn học sẽ trang bị cho học viên cơ sở toán học về hầu hết các phương pháp ước lượng hiện đang được các nước sử dụng và có trong các phần mềm thống kê và kinh tế lượng, như phương pháp bình phương nhỏ nhất có trọng số (WLS), phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát(GLS), phương pháp bình phương nhỏ nhất hai, ba giai đoạn (2SLS, 3SLS), phương pháp ước lượng hợp lý cực đại (ML), phương pháp mô men tổng quát (GMM), phương pháp  SETAR, TAR, MSW. C¸c phương pháp trên cho phép ước lượng các hàm tuyến tính, phi tuyến, chuỗi thời gian, các mô hình nhị phân và nhị phân mở rộng.

Các phương pháp ước lượng được minh hoạ thông qua các bài toán thực tế với trợ giúp của phần mềm thống kê.     

Mục tiêu môn học:

Về mặt lý thuyết: Các phương pháp chủ yếu để ước lượng mô hình, điều kiện để áp dụng các phương pháp này, cách thức ước lượng hay các  quy trình ước lượng một số loại mô hình.
Về mặt thực hành:Thông thạo ước lượng và hiệu chỉnh mô hình, biết ước lượng và phân tích kết quả đối với một số mô hình phổ biến.

Nội dung khái quát:

  • Chương 1: Chuẩn bị các kiến thức, công cụ toán học cần thiết cho các chương sau. Chương 2: Ước lượng bình phương nhỏ nhất, WLS, GLS. Hồi quy có điều kiện ràng buộc
  • Chương 3: Trình bày các phương pháp 2SLS, 3SLS, ML, GMM.
  • Chương 4: Mô hình Logit, Probit; Logit, Probit có thứ tự và cách thức phân tích và dự báo.
  • Chương 5: Các mô hình AR, MA, ARIMA, SETAR, TAR, MSW.
  • Chương 6: Trình bày mô hình hoá các hàm cầu, các ước lượng, phân tích kết quả.

Tài liệu tham khảo:

  • Henri Theil, Principles of Ecometrics, John Wiley & Sons, Inc.
  • J.Scott Long, Regression Models for Categorical and Limited Dependent Variable, Advanced Quantitative Tecniques in the Social Sciences Series, SAGE Publications, 1997.
  • Philip Hans Franses-Dick van Dijk, Non-Linear time series models in empirical finance, The Press Syndicate of University of Cambridge, 2000.
  • William Green, Econometric Analysis, 6th Edition, August 2007

 


Học phần: PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN TÀI CHÍNH

Mã số:

Thời lượng: 3 đơn vị học trình

Mô tả môn học:
Môn học trang bị cho học viên những kiến thức cơ sở trong mô hình hóa một số yếu tố chính liên quan tới hoạt động đầu tư tài chính, các cách tiếp cận ban đầu trong phân tích đầu tư tài chính trên cơ sở các mô hình được giới thiệu.

Mục tiêu môn học:
Giới thiệu các nguyên lý và mô hình định giá tài sản tài chính (Financial Asset Pricing).
Cung cấp các nguyên lý, các phương pháp cơ bản trong lựa chọn đầu tư tài chính.
Bước đầu phân tích giá tài sản tài chính và ứng dụng đối với giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Nội dung khái quát:

  • Chương 1. Giới thiệu một số khái niệm cơ bản trong đầu tư tài chính
  • Chương 2. Giới thiệu một số mô hình định giá chứng khóa và chiến lược phòng hộ
  • Chương 3. Giới thiệu một số mô hình phân tích chuỗi số liệu thời gian trong tài chính

Tài liệu tham khảo:

  • Thomas E. Copeland, J. Fred Weston, Financial Theory and Corporate Policy, Wesley Publishing Company, 1992.

  • Hal R. Varian, Microeconomic Analysis, Norton & Company Inc., 1992.

  • Salih N. Neftci, An Introduction to The Mathematics of Financial Derivatives, Academic Press, 1996.

  • John C. Hull, Options, Futures and other Derivatives, Prentice Hall, 1997.

  • Paul Wilmott, Derivatives - the Theory and Practice of Financial Engineering, John Wiley & Sons, 1998.

  • Albert Shiryaev, Essential of Stochastic Finance (I. Volume) -  Facts, Models, World Scientific Publishing Co., Singapore, 1999.

  • Philip Hans Frances - Dick van Dijk, Nonlinear Time Series Models in Empirical Finance, Cambridge University Press, 2000.


Học phần: MÔ HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY

Mã số:

Thời lượng:

Mô tả môn học:
Môn học cung cấp các khái niệm về giá trị của công ty trên thị trường tài chính; Cách tiếp cận định giá công ty theo mô hình của Modigliani & Miller  và mô hình OPM dựa trên các nhân tố ảnh hưởng; phân tích chi phi vốn và phương pháp điều chỉnh rủi ro theo mô hình CAMP; Dự báo về dòng lợi nhuận tương lai; Đòn bẩy nợ (cơ cấu vốn) và thuế thu nhập công ty ,thuế thu nhập cá nhân; Chính sách cổ tức và hiệu ứng thông tin.

Mục tiêu môn học:
Sau khi hoàn thành chương trình, học viên nắm được mô hình cơ cấu vốn với các hình thức huy động vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, huy động nợ hay sử dụng hợp đồng thuê mua tài chính; Phương pháp định giá cổ phiếu công ty khi phát hành trên thị trường sơ cấp.

Với các kiến thức trong môn học kết hợp với các kiến thức về kinh tế lượng người học có thể kiểm chứng mô hình lý thuyết với các quan sát thực nghiệm.

Môn học giúp cho người học có một khung phân tích động để phân tích diễn biến thị trường khi định giá công ty và hỗ trợ cho việc ra quyết định trong các chính sách công ty.Bên cạnh đó cũng gợi mở tới việc vận dụng lý thuyết quá trình ngẫu nhiên để mô phỏng dự báo về một biến số rất quan trọng trong mô hình định giá công ty: dòng tiền ,dòng lợi nhuận tương lai. Đây là xu hướng tiếp cận hiện đại trong khoa học tài chính mà người học cần tìm hiểu tiếp tục trong các chuyên đề của bậc học cao hơn.

Nội dung khái quát:

  • Chương 1. Nhập môn
  • Chương 2. Lý thuyết về cơ cấu vốn và giá trị công ty
  • Chương 3. Ứng dụng lý thuyết cơ cấu vốn và kiểm chứng thực nghiệm
  • Chương 4. Lý thuyết chính sách cổ tức
  • Chương 5. Ứng dụng và thực nghiệm của lý thuyết chính sách cổ tức
  • Chương 6. Kinh tế học thuê mua

Tài liệu tham khảo:

  • Trần Chung Thuỷ, Bài giảng Các mô hình tài chính công ty.
  • Luật doanh nghiệp 2007.
  • Brealey, R.A. & S.C. Myers, Principles of Corporate Finance, 5rd Edition, McGraw Hill, Inc., 1996.
  • Stephen A. Ross, Randolph W. Westerfield, Jeffrey Jaffe, Corporate Finance, 6th Edition, McGraw-Hill, Inc., 2002.
  • Tom Copeland, Thomas E. Copeland, Jack Murrin, Tim Koller, Valuation: Measuring and Managing the Values of Companies, 3rd Edition, McKinsey & Co., 2000.
  • Thomas E. Copeland, J.Fred Weston, Kuldeep Shastri, Financial Theory and Corporate Policy, 4th Edition, Addison-Wesley Publishing Co., 2006.
  • Thomas E. Copeland, J.Fred Weston, Financial Theory and Corporate Policy, 3rd Edition, Addison-Wesley Publishing Co., 1989.

.


Học phần: MÔ HÌNH CÂN BẰNG RIÊNG

Mã số:

Thời lượng:

Mô tả môn học:

Mô hình cân bằng riêng là một lớp quan trọng trong các mô hình cân bằng. Nó giữ một vai trò quan trọng trong việc phân tích ảnh hưởng của chính sách kinh tế đặc biệt phân tích ảnh hưởng của chính sách thương mại , tài chính , tiền tệ trong các hoạt động kinh tế đối ngoại trong điều kiện nền kinh tế mở. Dù nó đơn giản hơn nhiều so với mô hình cân bằng tổng quát nhưg nó quan trọng trong ứng dụng vì khả năng ứng dụng của nó lớn ở chỗ nó không đòi hỏi quá nhiều số liệu và sức người sức của. 

Mục tiêu môn học:

Mục đích của môn học này là nhằm trang bị cho người học những công cụ thực hành quan trọng trong việc phân tích ảnh hưởng của chính sách kinh tế. Thông qua cách tiếp cận cân bằng riêng để trình bày một trong các phương pháp phân tích kinh tế hữu hiệu nhằm vạch ra những mối liên hệ chủ yếu của những mối liên hệ phức tạp.
Trong môn học này, những nội dung cơ bản của mô hình cân bằng riêng , những vấn đề liên quan trực tiếp đến việc ước lượng các tham số của mô hình đặc biệt phương pháp tính các tham số của mô hình được trình bày một cách hệ thống nhằm giúp cho người đọc có thể áp dụng mô hình vào trong thực tiễn.
Mục tiêu đặt ra với người học là hiểu biết những vấn đề cơ bản của lý thuyết cân bằng riêng và có thể vận dụng lý thuyết vào giải quyết được trọn vẹn một vấn đề thực tế, đặc biệt nắm được những ứng dụng của phương pháp luận của lý cân bằng riêng vào phân tích chính sách kinh tế của hội nhập.

Nội dung khái quát:

  • Chương 1. Mô hình cân bằng riêng phân tích ảnh hưởng của hội nhập kinh tế
  • Chương 2. Mô hình phối hợp ảnh hưởng của tỷ số giữa chỉ số giá xuất khẩu và nhập khẩu
  • Chương 3. Phân tích ảnh hưởng của giảm hàng rào thương mại đến xuất khẩu không gộp
  • Chương 4. Ước lượng các độ co giãn của cung , cầu cho xuất - nhập khẩu
  • Chương 5. Ước lượng độ co giãn của cung cho xuất khẩu của thế giới
  • Chương 6. Mô hình ước lượng độ co giãn thay thế nhập khẩu và các độ co giãn khác
  • Chương 7. Tiếp cận toán học để tính độ co giãn trong thương mại quốc tế

Tài liệu tham khảo:

  • Burns, Micheal E. 1973, "A Note on the Concept and Measure of Consumer's Suplus." American Economi Review 63, no. 3:335-44.
  • Cline, William R. 1990, The Future of World Trade in Textiles and Apparel,  Washington: Institute for International Economics.
  • Hufbauer, Gary Clyde, Diane T.Berliner, and Kimberly Ann Elliott, Trade Protection in the United States: 31 Case Studies. Washington, Institute for International Economics, 1986.
  • Jones, Michael, 1993, "The Geometry of Protectionism in the Imperfect Substitutes Model: A Reminder.", Southern Economic Journal 60 (July): 235-38.
  • De Melo, Jaime, and David Tarr, A General Equilibrium Analysis of US Foreign Trade Policy. Cambridge, MA: MIT Press, 1992.
  • Morkre, Morris, and David G. Tarr, Effects of Restrictions on United States Imports: Fine Case Studies and Theory. Bureau of Economics Staff, 1980.
  • Richardson, J. David, "Empirical Research on Trade Liberalization with Imperfect Competition: A Survey.", Statistics Working Papers no. 58. Geneva: Organization for Economic Cooperation and delopment, 1989.
  • Rousslang, Donald, and Stephen Parker. 1984. "Cross- Price Elasticities of U.S. Import Demand.", Review of Economics and Statistics. 66 (August): 518-23, 1984.
  • Rousslang, Donald, and John Soumela, "Calculating the Consumer and Net Welfare Costs of Import Relief. ", Staff Reseach Study no. 15, Washington: US International Trade Commission, 1985.
  • Tarr, David G, "A Modified Cournot Aggregation Condition for Obtaining Estimates of Cross - Elasticities of Demand. ", Eastern Economic Journal 16, no. 3 (July - September): 257-64, 1990.
  • Tarr, David G., and Morris Morkre, Aggregate Costs to the United States of Tariffs and Quotas on Imports: General Tariff Cuts and Removal of Quotas on Automobiles, Steel, Sugar and Textiles. Bureau of Economics Staff Report. Washington: Federal Trade Commission (December), 1984.

 


Học phần: LÝ THUYẾT TĂNG TRƯỞNG CÂN BẰNG

Mã số:

Thời lượng: 3 đơn vị học trình

Mô tả môn học:

Trong môn học này, những nội dung cơ bản của lý thuyết tăng trưởng cân bằng được giới thiệu một cách hệ thống và gắn nó với việc trình bày và phân tích những vấn đề kinh tế phức tạp để đưa ra những kết luận, những chiến lược trong việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế. Các mô hình tăng trưởng kinh tế được nghiên cứu trong môn học này bao trùm những nội dung quan trọng nhất của lý thuyết tăng trưởng cân bằng.

Sau khi học môn học này, người học sẽ được trang bị một cách cơ bản và có hệ thống các vấn đề quan trọng nhất của lý thuyết tăng trưởng cân bằng gắn chặt với các vấn đề kinh tế thường gặp. Thông qua việc giải các mô hình tăng trưởng giúp cho người học hiểu biết sâu sắc thêm về lý thuyết kinh tế và con đường phát triển kinh tế.

 

Mục tiêu môn học:

Mục tiêu đặt ra là người học hiểu những vấn đề cơ bản của lý thuyết tăng trưởng cân bằng và định hướng mà nền kinh tế phải vận động để phát triển. Đặc biệt người học cần nắm được những ứng dụng của phương pháp luận lý thuyêt tăng trưởng cân bằng vào các vấn đề kinh tế đa dạng, thông qua những vấn đề quan trọng trong kinh tế học như những mô hình hàm sản xuất, mô hình một khu vực, mô hình hai khu vực. Đây là những mô hình kinh điển của lý thuyết tăng trưởng mà người học cần nắm vững và vận dụng được vào những vấn đề của đời sống hiện thực kinh tế xã hội.

Tài liệu tham khảo:

  • Chương 1. Phương pháp luận của lý thuyết tăng trưởng cân bằng
  • Chương 2. Sản xuất, chi phí và giá cả
  • Chương 3. Các mô hình một khu vực
  • Chương 4. Tiến bộ kỹ thuật
  • Chương 5. Tiết kiệm tối ưu
  • Chương 6. Mô hình hai khu vực
  • Chương 7. Nguồn tự nhiên
  • Chương 8. Các mô hình không cân bằng

Tài liệu tham khảo:

  • AGHION,P & PETER HOWIIT (1992) “A model of grrowth through creative dstruction.” Economtrics 60 (March) :323-351.
  • ARROW, K.J. (1959) ‘Toward a theory of price adjustment’, in M.Abramovitz et al. The Allocation of Economic Resources, Stanford University Press, Stanford, Cal.
  • BENASSY, J-P (1975) ‘Neo-Keynesian disequilibrium theory in a monetary economy’, Review of Economic Studies, 42(4), 503-23
  • BLACK, J.( (1962) “Optimum savings reconsidered, or Ramsey without tears’, Economic Journal, 72(2), 360-6.
  • BLISS, C.J. (1968) “On putty-clay’, Review of Economic Studies, 35(2), 105-32.
  • BOSE, S.(1968) ‘Optimal growth and investment allocation’, Review of Economic Studies, 35(4), 465-80.
  • BROCK, W.A and L. J. MIRMAN (1972) ‘Optimal economic growth and uncertainty’, Journal of Economic Theory, 4(3), 479-513.
  • CASS, D. (1965) ‘Optimum growth in an aggregate model of capital accumulation’, Review of Economic Studies, 32(3), 233-40.
  • DASGUPTA, P.S. (1969) ‘Optimum growth when capital is non-transferable’, Review of Economic Studies, 36(1), 77-88.
  • DIAMOND, P. A. (1965aa) ‘ Disembodied technical change in a two-sector model’, Review of Economic Studies, 32(2), 161.
  • DIXIT, A. K. (1976) ‘ The theory of Equilibrium growth” Oxford University Press.
  • FISCHER, S. (1972) ‘ Keynes-Wicksell and neo – classical models of money and growth’, American Economic Review, 62(5), 880-90.
  • HAHN, F. H. (1965) ‘ On two-sector growth models’, Review of Economic Studies, 32(4), 339-46, reprinted in Sen (ed.) (1970), 281-92.
  • JONES, C.I. (1998) ‘ Introduction to Economic growth’, W.W Norton &Company, Inc, London.
  • KALECKI, M. (1965) Theory of Economic Dynamics, 2nd ed., Allen and Unwin, London.
  • LUCAS,R.E (1988) “ On the mechansim of Economic Development”. Journal of Monetary Economics 22(July): 3-42.
  • McFADDEN, D.L. (1973) ‘On the existence of optimal development programmes in infinite horizon economies’, in Mirrlees and Stern (eds.) (1973).
  • MEADE, J.E. (1962) A Neo-classical Theory of Economic Growth, Allen and Unwin, London.