Nghiên cứu sinh chuyên ngành Điều khiển học

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 

1. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo các chuyên gia, các cán bộ có trình độ chuyên sâu trong lĩnh vực phân tích , dự báo, mô phỏng và hoạch định chính sách ở tầm vĩ mô và vi mô trên cơ sở ứng dụng và phát triển những thành tựu mới nhất về mô hình hoá, các mô hình toán học, các phương pháp sử lý dữ liệu và kỹ thuật tính toán hiện đại, các kiến thức kinh tế liên ngành.

Cán bộ tốt nghiệp sẽ được nhận bằng tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Điều khiển học kinh tế, có khả năng đảm nhận các công tác: Tư vấn và phân tích định lượng trong kinh tế và quản trị kinh doanh ở các bộ, các ngành, các công ty; Nghiên cứu, giảng dạy Toán kinh tế ở các trường đại học, cao đẳng thuộc khối kinh tế, các khoa kinh tế tại các trường kỹ thuật.

2. Đối tượng dự tuyển

Văn bằng: Cử nhân và thạc sỹ

Ngành tốt nghiệp:

  • Trong nước: Toán kinh tế, Toán ứng dụng, Toán - tin, Tin học kinh tế, Kinh tế và các ngành kỹ thuật, các ngành tự nhiên của các trường khoa học kỹ thuật và khoa học cơ bản.
  • Ngoài nước: Kinh tế toán, Kinh tế lượng, Toán Tài chính, Kinh tế học.
  • Các thí sinh tốt nghiệp các ngành khoa học tự nhiên, các trường kỹ thuật, ..., phải chuyển đổi theo quy định chung của Bộ giáo dục và Đào tạo.

Kinh nghiệm nghề nghiệp: Không bắt buộc nhưng có ưu tiên khi tuyển chọn.

3. Chương trình đào tạo

3.1. Khái quát chương trình

Chương trình đào tạo bao gồm ba khối kiến thức: Các kiến thức chung, các kiến thức cơ sở và các kiến thức chuyên ngành.

  • Các kiến thức chung : 02 môn, 2*8 ĐVHT = 16 ĐVHT
  • Các môn cơ sở: 15 môn, 48 ĐVHT.

Trong đó, số môn bắt buộc 13 môn với 42 ĐVHT; Số môn lựa chọn: 02 môn 6 ĐVHT.

  • Các môn chuyên ngành: 04 môn với 12 ĐVHT

Trong đó, số môn bắt buộc 02 môn với 8 ĐVHT; Số môn lựa chọn: 02 môn 8 ĐVHT.

  • Luận văn tốt nghiệp: 12 ĐVHT.

Yêu cầu của luận văn:
Khái quát những nghiên cứu, triển khai, ứng dụng các vấn đề cơ bản liên quan đến đề tài của luận văn.
Hệ thống hoá những nội dung chính của cơ sở lý thuyết và thực tiễn mà đề tài của luận văn sẽ đề cập.
Áp dụng, mở rộng và phát triển các nội dung trên trong một điều kiện cụ thể.
Khả năng ứng dụng và phát triển trong thực tiễn.

3.2. Danh mục các môn học

Mã môn học

Tên môn học

Khối lượng (ĐVHT)

Phần chữ

Phần số

 

Tổng số

Lý thuyết

Thảo luận, bài tập

 

 

Các môn chung

16

13

3

KHTH

601

Triết học và phương pháp nghiên cứu khoa học

8

5

3

KHTA

602

Tiếng Anh

8

8

 

 

 

 

Các môn bắt buộc

54

42

12

KHCT

612

Kinh tế chính trị

4

3

1

KHVM

61

Kinh tế vĩ mô

4

 

 

KHMM

61

Kinh tế vi mô

4

3

1

KHPT

61

Kinh tế phát triển

3

2

1

KHCS

61

Phân tích chính sách kinh tế

3

2

1

KHQT

61

Kinh tế quốc tế

3

2

1

KHTC

61

Tài chính quốc tế

3

2

1

KHQN

61

Quản lý nhà nước về kinh tế

3

2

1

KHNH

61

Tài chính - Ngân hàng và sự phát triển

3

2

1

KHMH

61

Mô hình Toán

3

2

1

KHKL

61

Kinh tế lượng và phân tích dữ liệu

3

2

1

KHTT

61

Quản lý hệ thống thông tin kinh tế

3

2

1

KHLK

61

Luật kinh tế

3

2

1

 

 

 

Các môn tự chọn

12

8

4

KHFM

61

Mô hình toán trong tài chính

3

2

1

KHGT

61

Lý thuyết trò chơi và ứng dụng trong kinh tế

3

2

1

KHKL

62

Kinh tế lượng nâng cao

3

2

1

KHEM

62

Mô hình cân bằng

3

2

1

KHGM

62

Mô hình tăng trưởng

3

2

1

KHMV

62

Phân tích thống kê đa biến

3

2

1

Tổng cộng

 

88

69

19