Trung tâm Xử lý Dữ liệu kinh tế - xã hội và Dự báo (CSEDPF)CENTRE OF SOCIAL-ECONOMIC DATA PROCESSING AND FORECAST
Chức năng chính của trung tâm: Trung tâm Xử lý dữ liệu kinh tế - xã hội và dự báo trực thuộc Khoa Toán kinh tế Đại học Kinh tế quốc dân, được thành lập năm vào tháng 1 năm 2000 với chức năng và nhiệm vụ chủ yếu:
Đội ngũ cán bộ và năng lực của Trung tâm
Trung tâm hiện có 20 cán bộ kiêm nhiệm trong đó có 1 Tiến sĩ Khoa học, 8 Tiến sĩ, Thạc sĩ. Các cán bộ của trung tâm đều là cán bộ giảng dạy của Khoa Toán kinh tế, có trình độ cao và giầu kinh nghiệm trong thiết kế và tổ chức thực hiện các cuộc điều tra kinh tế - xã hội, phân tích và dự báo các chính sách trong lĩnh vực KT - XH.
Đội ngũ cán bộ và cộng tác viên có đủ khả năng thiết kế, tổ chức thực hiện các khảo sát lớn, xây dựng các cơ sở dữ liệu, tiến hành khai thác dữ liệu và xây dựng mô hình với tính chuyên nghiệp cao. Ngoài ra Trung tâm còn thực hiện liên kết hợp tác với nhiều trường đại học, viện nghiên cứu, các tổ chức nghiên cứu và tư vấn kinh tế xã hội, các chuyên gia và sinh viên tốt nghiệp. Trung tâm có đủ các phương tiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện chức năng trong đó có phòng máy tính với 28 máy cấu hình mạnh, hệ thống phần mềm chuyên dụng hiện đại được kết nối bởi mạng LAN Một số kết quả hoạt động của Trung tâm
Trong giai đoạn từ năm 2000 đến 2010 Trung tâm đã thực hiện một số công việc:
· Xây dựng mô hình dự báo cung cầu lao động phục vụ hoạch định chính sách thị trường lao động Việt nam. Hợp đồng với Bộ lao động Thương binh và xã hội Việt nam – ILO. 2009-2010. · Nghiên cứu cơ sở lỹ luận và thực tiễn phục vụ hoạch định chính sách hỗ trợ lao động phi chính thức. Hợp đồng với Bộ lao động Thương binh và xã hội Việt nam – ILO. 2009-2010. · Tư vấn xây dựng các mô hình dự báo thị trường. Hợp đồng với Viện kinh tế dầu khí việt nam. 2009 · Đánh giá các cơ sở đào tạo tiến sĩ Việt nam. Hợp đồng với Bộ Giáo dục và đại học Việt nam. 2008 · Khảo sát, phân tích thực trạng quản trị trong các doanh nghiệp cổ phần hóa theo luật doanh nghiệp (Đề tài hợp tác với CIEM). 2007 · Khảo sát thực trạng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện. Ngân hàng thế giới. 2007 · Xây dựng sở dữ liệu và phân tích hoạt động của dự án phân cấp giảm nghèo Tỉnh Hà Giang (Chương trình cộng đồng châu âu). 2007 · Khảo sát và phân tích thực trạng môi trường ở vùng đô thị hóa nhanh Tỉnh Băc Ninh (Sở KHCN Bắc Ninh - Đại học kinh tế quốc dân). 2007 · Khảo sát, đánh giá thực trạng bảo hiểm y tế tự nguyện (Dự án của WB). 2007 · Khảo sát, đánh giá vị thế của nữ Giám đốc các doanh nghiệp vi mô. 2006 · Nâng cao năng lực Phụ nữ Việt Nam (Đào tạo theo Dự án Việt nam – Hà lan. Hội liên hiệp phụ nữ Việt nam). 2006 · Phân tích, đánh giá thị trường dịch vụ VNPT (Viện kinh tế- Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt nam). 2006 · Điều tra lao động dôi dư, và các doanh nghiệp nhận trợ cấp từ quĩ hỗ trợ lao động dôi dư. Việt nam- Ngân hàng thế giới( TF050280), Thiết kế mẫu, tổ chức điều tra, thiết kế cơ sở dữ liệu, thống kê tổng hợp. Xây dựng báo cáo doanh nghiệp (hội thảo quốc gia) · Phân tích quá trình phân phối lợi ích trong các doanh nghiệp. 2005 · Điều tra về lao động - việc làm trong các vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp - Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, 2004. · Điều tra lao động dôi dư, Việt Nam - Ngân hàng thế giới (TF050280), Hợp đồng 150703, 2003 | |||||||||||

